Kết quả điều tra giá thành sản xuất lúa vụ Thu Đông 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Thứ bảy, 5/12/2020

          Tính đến thời điểm cuối tháng 11/2020, diện tích lúa Thu Đông 2020 đã xuống giống được: 44.301,9 ha, đạt 94,3% so kế hoạch (47.000 ha). Hiện nay, Các trà lúa đang ở giai đoạn chắc xanh-chín: 764,1ha; thu hoạch: 43.537,8ha, năng suất ước đạt: 5,51 tấn/ha, sản lượng: 239.770,3 tấn. Theo kết quả điều tra của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Long ước tính chi phí đầu tư sản xuất vụ lúa Thu Đông 2020 trên 3 trà lúa (trà sớm, trà chính vụ và trà muộn) đã ghi nhận được:

Mức chi phí đầu tư vật chất vào sản xuất chiếm tỷ lệ rất cao 67,65% trong tổng chi phí, so với cùng kỳ năm trước giảm 1,23%. Trong đó, chi phí phân bón 24,61% và thuốc BVTV 15,97 % chiếm tỷ lệ cao nhất so với các khoản đầu tư vật chất khác.

         Chi phí thuê lao động chiếm 32,35%, tăng so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù hiện nay người nhân đã áp dụng cơ giới hóa vào trong sản xuất ở một số khâu như làm đất, thu hoạch và vận chuyển nhưng còn rất nhiều giai đoạn phải sử dụng lao động chân tay như: đắp bờ, dặm lúa, làm cỏ, khử lẫn,… mà hiện nay do nguồn nhân công lao động khang hiếm nên giá thuê nhân công lao động cao góp phần làm cho chi phí này tăng lên.

Theo kết quả điều tra ước tính giá thành sản xuất lúa vụ Thu Đông 2020 của tỉnh Vĩnh Long: 4.021,8 đồng/kg thấp hơn 11,9 đồng so với cùng kỳ năm trước (4.033,7 đồng/kg). Giá thành giảm là do người dân đã nâng cao được trình độ sản xuất, thay đổi tập quán canh tác củ và áp dụng tốt các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Trong đó, giá thành sản xuất lúa nhóm giống chất lượng cao của tỉnh Vĩnh Long: 3.995,8 đồng/kg; giá thành sản xuất lúa nhóm giống lúa chất lượng thấp: 4.162,9 đồng/kg.

Đối với giá thành sản xuất giống chất lượng thấp (giống IR50404, ML202) thì chi phí vật chất chiếm 68,53% và chi phí công lao động chiếm 31,47% trong tổng chi phí sản xuất. Trong đó, giống chiếm 9,43%, chi phí làm đất chiếm 6,45%, chi phí phân bón chiếm 24,81%, chi phí thuốc bảo vệ thực vật chiếm 16,19%, chi phí vật mau hỏng chiếm 1,84% và chi phí thu hoạch chiếm 9,80% trong tổng chi phí sản xuất.

Hiệu quả kinh tế đạt được:

Tính tại thời điểm cuối tháng 11/2020, giá lúa thu mua trên thị trường như sau:

+ Lúa chất lượng cao khô: 7.300 đồng/kg.

+ Lúa IR 50404 khô: 6.800 đồng/kg.

Bảng 4: Hiệu quả kinh tế đạt được

TT

Chất lượng lúa

Giá thành SX 1kg lúa

(đồng/kg)

Giá thu mua

(đồng)

Năng suất

(tấn/ha)

Lợi nhuận

(đồng)

1

Lúa chất lượng cao

3.995,8

7.300

5,88

19.429.000

2

Lúa chất lượng thấp

4.162,9

6.800

5,53

14.583.000

3

Trung bình toàn tỉnh

4.021,8

7.050

5,81

17.594.000

 

Hiệu quả kinh tế của nhóm lúa chất lượng cao (19.429.000 đồng/ha) đạt được cao hơn so với nhóm lúa chất lượng thấp (14.583.000 đồng/ha) là 4.846.000 đồng/ha. Tính trung bình trên địa bàn toàn tỉnh, người dân canh tác lúa sẽ đạt được lợi nhuận bình quân 17.594.000 đồng/ha.

                                                                     Kim Vui – Phòng HC-TH

 

Các thông tin khác:
Hiển thị kết quả 1-10 (của 100)
Trang:1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7 - 8 - 9 - 10Trang đầu « Lùi · Tới » Trang cuối