Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành
Thứ hai, 22/11/2021

Ngày 20/9/2021, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT về việc ban hành Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Theo đó, Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có 3 Phụ lục gồm: (I) Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (II) Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (III) Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành sau thông quan thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

So với Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT có nhiều điểm mới. Trong đó, điển hình là:

+ Việc cắt giảm 127 dòng hàng phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan;

+ Thêm mới 03 dòng hàng phải kiểm tra chuyên ngành sau thông quan.

+ Một số thay đổi tại phụ lục I. Tuy nhiên, Phụ lục I tại Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT đã thêm mới một số bảng mã HS so với Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT như: Bảng mã số HS đối với danh mục sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi; Bảng mã số HS đối với danh mục máy, thiết bị nông nghiệp; Bảng mã số HS đối với danh mục động vật khác trong chăn nuôi…Bên cạnh đó, một số bảng mã HS có sự sửa đổi về tên gọi cho phù hợp.

 

Nội dung

Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT

Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT

Tăng/giảm

Phụ lục I

27 bảng

26 bảng

Giảm 1

Phụ lục II

1768  dòng hàng

1639 dòng hàng

Giảm 127

Phụ lục III

0

03 dòng hàng

Tăng 3

Ngoài ra, Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT cũng quy định việc kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện theo đề nghị của doanh nghiệp, phục vụ việc thông quan hàng hóa tại nước nhập khẩu.

Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/11/2021 và thay thế Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phụ lục I Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT quy định 26 bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:

Mục 1. Bảng mã số HS đối với danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch.

Mục 2. Bảng mã số HS đối với danh mục động vật khác trong chăn nuôi.

Mục 3. Bảng mã số HS đối với danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu.

Mục 4. Bảng mã số HS đối với danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn.

Mục 5. Bảng mã số HS đối với danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch.

Mục 6. Bảng mã số HS đối với danh mục loài thủy sản được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

Mục 7. Bảng mã số HS đối với danh mục các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện.

Mục 8. Bảng mã số HS đối với danh mục các loài thủy sản cấm xuất khẩu.

Mục 9. Bảng mã số HS đối với danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam.

Mục 10. Bảng mã số HS đối với danh mục thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu.

Mục 11. Bảng mã số HS đối với danh mục giống cây trồng.

Mục 12. Bảng mã số HS đối với danh mục nguồn gen cây trồng cấm xuất khẩu.

Mục 13. Bảng mã số HS đối với danh mục muối (kể cả muối ăn và muối bị làm biến tính).

Mục 14. Bảng mã số HS đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi thương mại được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Mục 15. Bảng mã số HS đối với danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi.

Mục 16. Bảng mã số HS đối với danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam và thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản thành phẩm.

Mục 17. Bảng mã số HS đối với danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

Mục 18. Bảng mã số HS đối với danh mục thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y được phép nhập khẩu lưu hành tại Việt Nam.

Mục 19. Bảng mã số HS đối với danh mục phân bón.

Mục 20. Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu là gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.

Mục 21. Bảng mã số HS đối với danh mục gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ khi xuất khẩu phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp.

Mục 22. Bảng mã số HS đối với danh mục thuốc bảo vệ thực vật.

Mục 23. Bảng mã số HS đối với danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

Mục 24. Bảng mã số HS đối với danh mục về lĩnh vực khai thác thủy sản.

Mục 25. Bảng mã số HS đối với danh mục sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.

Mục 26. Bảng mã số HS đối với danh mục máy, thiết bị nông nghiệp.

 

Ngọc Yến- Phòng Kỹ thuật

 

 

Các thông tin khác:
Hiển thị kết quả 1-10 (của 26)
Trang:1 - 2 - 3Trang đầu « Lùi · Tới » Trang cuối