Quy trình Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
Thứ hai, 13/1/2020

1. Thành phần, số lượng hồ sơ:

1.1) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

(i) Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP;

- Bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp (trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng).

(ii) Trường hợp thay đổi nội dung thông tin tổ chức, cá nhân ghi trên Giấy chứng nhận:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP;

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đã được sửa đổi;

- Bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp.

(iii) Trường hợp thay đổi về địa điểm buôn bán phân bón:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP;

- Bản chụp văn bản chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên của người trực tiếp buôn bán phân bón thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.

- Bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp.

1.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Thời hạn giải quyết:

* Trường hợp (i) và (ii), trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:

- Công chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh 01 ngày làm việc;

- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật 03 ngày làm việc;

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 01 ngày làm việc.

* Trường hợp (iii), trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:

- Công chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh 01 ngày làm việc;

- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật 10 ngày làm việc;

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 02 ngày làm việc.

* Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền theo quy định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Vĩnh Long.

5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón.

6. Phí, lệ phí: Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện, cấp lại: 200.000đ/01 cơ sở/lần

7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP.

8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng;

+ Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định;

+ Người trực tiếp bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trừ trường hợp đã có trình độ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.

9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14, ngày 19/11/2018;

+  Nghị định số 84/2019/NĐ-CP, ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón;

+ Thông tư số 14/2018/TT-BTC, ngày 07/02/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp.

http://ccttbvtv.vinhlong.gov.vn/Filemanager/userfiles/2020/VBQPPL/Mẫu đơn Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện BUÔN BAN PHÂN BON.docx

Các thông tin khác: